- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị N - Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Và anh Đỗ Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T kết hôn là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Xã T, huyện H năm 2002. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị N có quan hệ ngoại tình làm cho vợ chồng thường xuyên cãi vã, va chạm. Mặc dù cả hai đã rất cố gắng, nhưng mâu thuẫn vợ chồng không cải thiện được. Nay chị N và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên thống nhất đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T có bốn con chung: Cháu Đỗ Thị Thu T, sinh ngày 30/9/2003; cháu Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 24/10/2007; cháu Đỗ Thị Thu M, sinh ngày 08/6/2013 và cháu Đỗ Minh Đ, sinh ngày 09/6/2015. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu: Cháu Đỗ Thị Thu T, cháu Đỗ Thị Thu M và cháu Đỗ Minh Đ cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Thắng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Thu H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị N, anh T có quyền qua lại thăm non, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4].Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất chị N nộp cả lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T.
- Về con chung: Công nhận các cháu: Cháu Đỗ Thị Thu T, sinh ngày 30/9/2003; cháu Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 24/10/2007; cháu Đỗ Thị Thu M, sinh ngày 08/6/2013; và cháu Đỗ Minh Đ, sinh ngày 09/6/2015 là con chung của chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn T. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu: Cháu Đỗ Thị Thu T , cháu Đỗ Thị Thu M và cháu Đỗ Minh Đ. Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Thu H. Chị N, anh T có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị N, anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005697 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, (Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |