- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dao - Nhàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2019/QĐST – HNGĐ | Đông Hải, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2019/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2019 giữa nguyên đơn: Chị Hồ Thị Quỳnh D, sinh năm 1994. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp 3, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; bị đơn anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: (nhà không có số) thuộc ấp 3, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Quỳnh D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp 3, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: (nhà không có số) thuộc ấp 3, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Quỳnh D và anh Nguyễn Thanh N cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 02/10/2017 cho chị Hồ Thị Quỳnh D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Chị Hồ Thị Quỳnh D và anh Nguyễn Thanh N không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Quỳnh D và anh Nguyễn Thanh N thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận cụ thể như sau: Anh Nguyễn Thanh N giao cho chị Hồ Thị Quỳnh D 01 chiếc xe môtô biển kiểm soát 94B1 – 02485, số máy 5P11 – 381412; số khung P110BY381409, giấy đăng ký xe do anh Nguyễn Thanh N đứng tên, xe hiện nay chị D quản lý được giữ nguyên; Anh Nguyễn Thanh N giao cho chị Hồ Thị Quỳnh D 08 chỉ vàng 18k, thời hạn giao từ ngày 08/7/2019 đến ngày 08/10/2019 là giao đủ số vàng theo thỏa thuận.
+ Về nợ: Chị Hồ Thị Quỳnh D và anh Nguyễn Thanh N thống nhất toàn bộ số nợ anh Nhàn có trách nhiệm tự trả.
+ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là chị Hồ Thị Quỳnh D phải nộp 75.000đ đồng và anh Nguyễn Thanh N phải nộp 75.000đ. Chị Hồ Thị Quỳnh D tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Thanh N. Chị Hồ Thị Quỳnh D đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 24 tháng 5 năm 2019 theo biên lai thu số 0003643 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Hồ Thị Quỳnh D số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Đương sự; + VKSND huyện Đ; + UBND thị trấn G; + Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Kiều Song Toàn |