vanban.org

Quyết định 175/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 461/2018/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2018 giữa:

Người"yêu"cầu:"

1/ Bà Bùi!Thụy!Phương!T, sinh năm 1991

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 55/1B Phạm Ngũ Lão, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

2/ Ông Phạm!Công!N, sinh năm 1992

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 54A ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2018.

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Công N và bà Bùi Thụy Phương T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phạm Công N và bà Bùi Thụy Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Phạm Thiên A (Nam), sinh ngày 10/04/2017. Khi ly hôn, ông N và bà T thống nhất giao con cho bà T nuôi dưỡng và ông N cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu A trưởng thành.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông N không ai được cản trở ông N thực hiện các quyền này.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng, Bà T tự nguyện nộp và được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001580 ngày 24 tháng 07 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông N và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.

- Về án phí cấp dưỡng: Ông N chịu 300.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi!nhận:!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

- Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ;

- Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;

- Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều;

- Lưu hồ sơ.

Võ!Bích!Hải

Cỡ chữ