- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Mai Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 504/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1971; nơi cư trú: Tổ 17, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
+ Ông Mai Văn K - Sinh năm 1970; nơi cư trú: Tổ 17, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K và kết hôn vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại tổ 17, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp về tính tình và quan điểm sống. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Kỳ và bà Hà đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K xác định có 03 con chung Mai Văn Kh – Sinh ngày 01.01.1996, Mai Văn Nh - Sinh ngày 13.8.1998 và Mai Thị Hồng D – Sinh ngày 22.10.2003.
Đối với con chung Mai Văn Kh và Mai Văn Nh đã thành niên nên bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông bà thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Thị Hồng D và ông Mai Văn K không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của bà Hà và ông Kỳ đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Hà và ông Kỳ chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đối với con chung Mai Văn Kh và Mai Văn Nh đã thành niên nên ông Mai Văn K và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Thị Hồng D – Sinh ngày 22.10.2003 và ông Mai Văn K không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K xác định không có.
[[[
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005845 ngày 22.11.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà Nguyễn Thị H và ông Mai Văn K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND xã Đ, huyện Đ; tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |