vanban.org

Quyết định 175/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Bạc Văn Q (Giấy chứng nhận kết hôn ngày số: 01/2015 ngày 05/3/2015 của UBND xã Tường Th, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bạc Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu: Bạc Anh D, sinh ngày 01/8/2016, chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Bạc Anh D mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến khi cháu trưởng thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Bạc Văn Q (Giấy chứng nhận kết hôn ngày số: 01/2015 ngày 05/3/2015 của UBND xã Tường Th, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 17 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Kh 2, xã Tường Th, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Bạc Văn Q, sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản Kh 2, xã Tường Th, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, Điều 81; 82; 83; Điều 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/10 /2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi, bổ sung ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Bạc Văn Q (Giấy chứng nhận kết hôn ngày số: 01/2015 ngày 05/3/2015 của UBND xã Tường Th, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bạc Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu: Bạc Anh D, sinh ngày 01/8/2016, chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Bạc Anh D mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2018.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịụ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000249 ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên , tỉnh Sơn La.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ