- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2017/ TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa :
- Người yêu cầu : Ông Phan Văn C.Sinh năm :1983.Trú tại : tổ 24B phường M, quận S, TP Đà Nẵng
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Ngọc D. Sinh năm : 1986. Trú tại : tổ 77 phường H, quận T, TP Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C.
Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C nên giấy chứng nhận kết hôn số 42,quyển số 01,do UBND phường H, quận T, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/04/2010 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là : Phan Lê Phương L, sinh ngày : 17/05/2011 và Phan Lê Minh L, sinh ngày : 10/12/2012 cho bà Lê Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Phan Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng( Hai triệu đồng y), mỗi con 1.000.000 đồng kể từ tháng 10/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.
- Về quan hệ nợ chung bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng bà Lê Thị Ngọc D và ông Phan Văn C phải chịu mỗi người 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001938 ngày 04/9/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Các đương sự; - UBND phường H, quận T, TP Đà Nẵng. - Lưu hồ sơ vụ án. | HỒ THỊ MỸ DUNG |