- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!A! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG Số: 175/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2017/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017 giữa:
Chị Đặng Thị D sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Bùi Quang L, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Bùi Quang L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Bùi Quang L.
- Về con chung: Chị Đặng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Bùi Quang T, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2010 và Bùi Quang T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2012 sau ly hôn. Anh Bùi Quang L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đặng Thị D số tiền là 1.000.000đ/01 tháng/01 cháu. Tổng cộng anh L cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D số tiền là 2.000.000đ/01 tháng/02 cháu. Thời hạn nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi mỗi con chung tính từ ngày 29 tháng 7 năm 2017 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị D và anh Bùi Quang L không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị D nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng số tiền chị D nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước, chị D đã nộp số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0004180 ngày 27 tháng 6 năm 2017) nên không phải nộp nữa.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -!Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; ! - VKSND huyện A; - UBND xã B (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện A; - Lưu: hồ sơ vụ án, HCTP. ! ! ! ! !!!!! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! | THẨM!PHÁN! ! ! ! Nguyễn!Thị!Thu!Hương! |