- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Kim N và anh Lê Phi H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 175/2017/QĐST – HNGĐ | Tân Phú, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Kim N – sinh năm: 1988. HKTT: Số nhà 367/12, đường NTT, phường 2, quận TB, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: Số nhà A28/18C4 Quốc lộ 50, xã BH, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Lê Phi H – sinh năm: 1987. HKTT: Tổ 2, Ấp 2, xã PT, huyện TP, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở: Thôn 3B, xã TH, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Kim N và anh Lê Phi H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Kim N và anh Lê Phi H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh H có 01 con chung Lê Mộc H – sinh ngày: 23/12/2015. Chị Đặng Kim N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Lê Mộc H. Anh Lê Phi H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8/2017. Anh H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được gây trở ngại. Vì lợi ích của con chung các bên đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Nợ chung: Chị N và anh H kê khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Kim N và anh Lê Phi H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí DSST về ly hôn. Anh Lê Phi H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST không có giá ngạch về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị N tự nguyện nộp án phí DSST về ly hôn và về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H. Số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 005613 ngày 07/7/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THADS huyện Tân Phú; - UBND Phường 02, Quận TB, TPHCM: Để ghi vào sổ hộ tịch (Giấy CNKH số 33, Quyển số 01, cấp ngày 18/3/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Văn Nam |