vanban.org

Quyết định 1746/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lại Duy Q và bà Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lại Duy Q và bà Trần Thị Kim T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1746/2023/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 5, 8, 9, 55, 57 và 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 2372/2023/TLST-VHNGĐ ngày 27/10/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1. Ông Lại Duy Q, sinh năm 1964.

2. Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: ..., tổ 1, khu phố 7, phường L B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lại Duy Q và bà Trần Thị Kim T xây dựng gia đình năm 1988, trên cơ sở cả hai tự nguyên và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông Q có quan hệ bất chính với nhiều người phụ nữ khác và đã có con gái riêng. Do đó, mâu thuẫn phát sinh trong đời sống vợ chồng không thể hàn gắn được và ngày càng trở nên trầm trọng nên cả hai đã sống ly thân với nhau, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng cả ông Q và bà T vẫn không thể tìm được tiếng nói chung và xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lại Duy Q và bà Trần Thị Kim T.

Về con chung: Không có nên ông Q và bà T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Q và bà T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên Q và bà T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Q và bà T tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được ghi nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lại Duy Q và bà Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Lại Duy Q và bà Trần Thị Kim T tự nguyện nộp mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông Q, bà T đã nộp tại biên lai thu số 0009204 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ