vanban.org

Quyết định 1745/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở: phường Đống Đa, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1745/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/12/2025, các đương sự thoả thuận

được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1035/2025/TLST-DS ngày 06/11/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Trụ sở: phường Đống Đa, TP Hà Nội

Người đại diện: Bà Phan Thị Mỹ D

Văn bản ủy quyền số 22995/2025/UQ – VPB ngày 10/10/2025

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: quận 12, TPHCM

(Nay là phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V dư nợ

tạm tính đến ngày 20/10/2025 cụ thể như sau:

- Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và

sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/7/2022: Nợ gốc 108.331.265 đồng + nợ lãi 105.768.882 đồng = 214.100.147 đồng;

- Theo Hợp đồng cho vay số LD2319201124 ngày 11/7/2023: Nợ gốc

58.987.499 đồng + nợ lãi 64.029.623 đồng = 123.017.122 đồng;

- Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và

sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 08/6/2023: Nợ gốc 159.689.200 đồng + nợ lãi 186.383.224 đồng = 346.072.424 đồng.

=> Tổng cộng là 214.100.147 đồng + 123.017.122 đồng + 346.072.424 đồng

= 683.189.693 đồng. Hạn thanh toán cuối cùng là ngày 16/12/2025.

Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V

lãi suất phát sinh tính từ ngày 21/10/2025 cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Văn T không tự nguyện thanh toán thì Ngân hàng

TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án.

2.2 Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 15.663.794 đồng (Mười lăm triệu, sáu trăm sáu

mươi ba ngàn, bảy trăm chín mươi bốn đồng) ông Nguyễn Văn T phải chịu.

- Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V số tiền

15.663.794 đồng (Mười lăm triệu, sáu trăm sáu mươi ba ngàn, bảy trăm chín mươi bốn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034146 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ