- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trần Minh T và bà Trương Thị Kim T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNHTHẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1741/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 13 tháng 09 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1132/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 06 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Bà Trương Thị Kim T
sinh năm: 1971
Địa chỉ: cư xá X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trần Minh T
sinh năm: 1971
Địa chỉ: ñường A, phường B, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 361, Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 02/99 ngày 03/08/1999 của Ủy ban nhân dân phường Y quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các ñương sự ñược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ñiều cấm của luật, không trái ñạo ñức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có ñương sự nào thay ñổi ý kiến về sự thỏa thuận ñó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trần Minh T và bà Trương Thị Kim T.
2. Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Trần Minh T và bà Trương Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: con chung tên Nguyễn Trương Minh B sinh ngày 12/9/2000 ñã ñủ tuổi trưởng thành; cả hai thỏa thuận giao cho bà Trương Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trương Minh P sinh ngày 05/01/2009, do có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên bà Tuyến không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Trần Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: ñôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí, lệ phí: lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 ñồng, bà Trương Thị Kim T thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 ñồng do bà T ñã nộp theo biên lai số AA/2017/0004815 ngày 20/06/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh, bà T ñã nộp ñủ lệ phí.
3. Quyết ñịnh này ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết ñịnh này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi ñược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự quận Bình Thạnh; - UBND phường B quận Bình Thạnh; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trần Tuấn Kha |