- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Tú- Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2020/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1980
- Chị Thế Thị H, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Số nhà 181, tổ dân phố Tó, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 2002 tại UBND xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm (nay là phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm) thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 16/5/2002, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ cH phát sinh mâu thuẫn do không đồng nhất quan điểm sống, không có sự chia sẻ cùng nhau, vợ cH không không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ cH không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ cH đoàn tụ nhưng cả anh T và chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H có 01 con chung là Bùi Đức H, sinh ngày 15/11/2002. Vợ cH anh chị đã thống nhất sau khi ly hôn, giao cháu H cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi chị H có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh T có quyền chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 20/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H cùng xác định tình cảm vợ cH không còn và thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H có 01 con chung là Bùi Đức H, sinh ngày 15/11/2002. Vợ cH anh chị đã thống nhất sau khi ly hôn, giao cháu H cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi chị H có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh T có quyền chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Bùi Thanh T và chị Thế Thị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009313 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P.Tây Mỗ, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội (GCNKH số 42, quyển số 01/2002 ngày 16/5/2002); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |