vanban.org

Quyết định 174 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Anh Hoàng Văn Liêm và chị Nguyễn Thị Thu Sương. Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu S-Hoàng Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 174/2018/QĐST-HNGĐ Huế ngày 30 tháng 3 năm 2018

Ngày: 30/03/2018

T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ C NG H A XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa Ngư i yêu cầu Anh Hoàng Văn Liêm, sinh năm 1981. Địa chỉ Thôn 3, xã Hạ Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Ngư i yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu Sương, sinh năm 1983. Địa chỉ Số 2/14 Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn Liêm và chị Nguyễn Thị Thu Sương. 2. Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung Anh Liêm và chị Sương công nhận quá trình chung sống vợ ch ng có một con chung tên Hoàng Nguyễn Ngọc Yến, sinh ngày 19/8/2011, hiện cháu đang ở với chị Sương. Hai bên thỏa thuận giao cháu Yến cho chị Sương tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi thưởng thành. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về cấp dưỡng nuôi con Anh Liêm có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Yến đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu Sương có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Hoàng Văn Liêm chưa thanh toán tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm một

khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung Anh Liêm và chị Sương công nhận vợ ch ng không có tài sản chung, nợ chung. 2.4 Về lệ phí giải quyết việc dân sự Anh Hoàng Văn Liêm và chị Nguyễn Thị Thu Sương mỗi người phải chịu 150.000 đ ng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh Liêm và chị Sương đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đ ng tại biên lai thu tiền số 004537 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trư ng hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ