- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 174/2017/QĐST-HNGĐ Thọ Xuân, ngày 10 tháng 8 năm 2017 | Số: 174/2017/QĐST - HNGĐ Thọ Xuân, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2017/TLST-HNGĐ ngày 26/5/2017 Giữa: Chị Trịnh Thị V. Sinh năm: 1992 Và anh Lê Xuân L. Sinh năm: 1989 Đều trú tại: Xóm 1 xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/8/2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị V. Sinh năm: 1992 Và anh Lê Xuân L. Sinh năm: 1989 Đều trú tại: Xóm 1 xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị V và anh Lê Xuân L đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Lê Xuân Khôi N; Sinh ngày 10/4/2015. Hiện nay con chung đang ở với anh L. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; Anh Lê Xuân L không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Xuân L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. - Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không có. - Về án phí: Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Trịnh Thị V chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2016/0000555 ngày 25/5/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị V được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa - Thi hành án - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |