- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Trương G - âU áI T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trường G với bà Âu Ái T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đặng Trường G, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số A, đường T, phường T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Âu Ái T, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số B, khu vực B, phường L, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trường G với bà Âu Ái T 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Trường G với bà Âu Ái T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người tên Đặng Âu Bảo D, sinh ngày 24/8/2024. Sau khi ly hôn, bà T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu D đến Ông G không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông G theo quy định chung của pháp luật. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông G tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0007318 ngày 16/4/2026. Sau khi khấu trừ, ông G được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng TDS KV 2 – Cần Thơ; - Các đương sự; - UBND P. Long Tuyền; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Mẫn |