vanban.org

Quyết định 174/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai) chứng nhận ngày 13 tháng 5 năm 2020 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2026/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc T1, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T1 đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai) chứng nhận ngày 13 tháng 5 năm 2020 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 thống nhất có một người con chung là cháu Huỳnh Bảo N, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2022. Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 thống nhất giao con chung là cháu Huỳnh Bảo N cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay chị Nguyễn Thị Thanh T đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Bảo N. Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Huỳnh Ngọc T1 cấp dưỡng nuôi con. Anh Huỳnh Ngọc T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Huỳnh Ngọc T1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Nguyễn Thị Thanh T. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Ngọc T1 thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003159 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên còn hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ