- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim P và ông Trần Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2024/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim P - sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn C, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Ông Trần Đ - sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn C, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim P và ông Trần Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Kim P và ông Trần Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Tuấn K – sinh ngày 16/8/2002 đã trưởng thành, khỏe mạnh.
Bà Đỗ Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Trần Phúc Trâm A - sinh ngày 28/3/2010. Bà P không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà P, ông Đ đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị Kim P và ông Trần Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim P và ông Trần Đ mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó bà P tự nguyện nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của ông Đ) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà P đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã N theo biên lai thu tiền số 0005523 ngày 27 tháng 02 năm 2024. Bà P đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã T, thị xã N; (Giấy CNKH số 25, ngày 24/9/2001); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ái Vy |