vanban.org

Quyết định 174/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 09/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Gleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Huy Thành - Chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ; người đại diện theo ủy quyền lại: ông Vũ Châu Sơn t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; * Bị đơn: ông Dương Như D, sinh năm 1981 và bà Kiều Thị T, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: đội 6,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2024/QĐST- DSQuốc Oai, ngày 09 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 150/2024/TLST - DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024.

Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo Hợp đồng cho vay từng lần số 27/16/TD-TT/II.25 ngày 06 tháng 01 năm 2016 và Giấy nhận nợ số 27/16/TD - TT/II.25.01 ký ngày 06/01/2016, nội dung như sau: Số tiền vay: 430.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: 120 tháng; Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Lãi suất cho vay và kỳ hạn điều chỉnh: 7,99%/năm trong 12 tháng đầu tiên theo chương trình khuyến mại "Vay như ý – không lo phí". Từ tháng thứ 13 lãi suất định kỳ điều chỉnh 03 tháng/lần theo chính sách của ABBank;

Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Gleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Huy Thành - Chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ; người đại diện theo ủy quyền lại: ông Vũ Châu Sơn theo Giấy ủy quyền số 784-1/UQ-TGĐ.24 ngày 17 tháng 10 năm 2024.

* Bị đơn: ông Dương Như D, sinh năm 1981 và bà Kiều Thị T, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: đội 6, thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Bà Trần Thị T, sinh năm 1950; anh Dương Như D, sinh năm 1988; chị Dương Thị Kiều T, sinh năm 2005 và cháu Dương Trung Đ, sinh năm 2007; đại diện theo pháp luật của cháu Dương Trung Đức là ông Dương Như D và bà Kiều Thị T; cùng địa chỉ: đội 6, thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Ông Dương Như D và bà Kiều Thị T có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm tính đến hết ngày 29/11/2024 theo Hợp đồng cho vay từng lần số 27/16/TD-TT/II.25 ngày 06 tháng 01 năm 2016 và Giấy nhận nợ số 27/16/TD - TT/II.25.01 ký ngày 06/01/2016 là: 837.532.925 đồng; trong đó: Nợ gốc: 347.591.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 254.036.343 đồng; Nợ lãi quá hạn: 235.905.582 đồng.

2.2. Ông Dương Như D và bà Kiều Thị T tiếp tục phải trả lãi, phạt phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ 30/11/2024 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong Hợp đồng cho vay từng lần số 27/16/TD-TT/II.25 ngày 06 tháng 01 năm 2016 và Giấy nhận nợ số 27/16/TD - TT/II.25.01 ký ngày 06/01/2016.

2.3. Trong trường hợp ông Dương Như D và bà Kiều Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận đối với số tiền nợ trong Hợp đồng cho vay từng lần số 27/16/TD-TT/II.25 ngày 06 tháng 01 năm 2016 và Giấy nhận nợ số 27/16/TD - TT/II.25.01 ký ngày 06/01/2016 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 32; tờ bản đồ số: 09; tại địa chỉ: thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 187735, số vào sổ cấp GCN QSDĐ: 0743 do UBND huyện Q, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 29/11/2016 cho bà Trần Thị Thơ, sang tên ngày 24/11/2015 cho ông Dương Như D tại Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh huyện Q, thành phố Hà Nội. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì ông Dương Như D và bà Kiều Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: ông Dương Như D và bà Kiều Thị T phải nộp 18.562.994 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; do ông Duy và bà Tuyết có hoàn cảnh khó khăn được UBND xã xác nhận nên giảm cho ông D và bà T 9.281.497 đồng. Ông D và bà T còn phải nộp 9.281.497 đồng (chín triệu, hai trăm tám mươi mốt nghìn, bốn trăm chín mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), theo biên lai thu số 0020197 ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ