- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L, anh D yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1987
Người yêu cầu: Anh Đỗ Văn D, sinh năm 1980
Cùng cư trú tại :Thôn M, xã LG, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D tự nguyện kết hôn ngày 04/4/20218 tại UBND xã Liên Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Trước khi kết hôn Chị L và anh D đã từng có kết hôn và có con riêng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã LG đến tháng 6 năm 2023 thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do nghi ngờ anh D có ngoại tình, do vậy vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị L và anh D thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận cho chị L và anh D được ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D có một con chung 01 con chung là Đỗ Thanh Tùng, sinh ngày 10/01/2022, chị L và anh D đã thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi con Tùng, anh D cấp dưỡng nuôi con cùng chị L là 1.000.000 đồng /tháng. Hiện tại chị L bán hàng ăn thu nhập khoảng 6.000.000 đồng/ tháng, anh D hiện đang làm công nhân tại Công ty giầy da Phúc Hưng, thu nhập bình quân 6.000.000 đồng/ tháng.
Về tài sản: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí: Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D mỗi người chịu ½ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D
- Về con chung: Chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Thanh T, sinh ngày 10/01/2022, anh D cấp dưỡng nuôi con cùng chị L là 1.000.000 đồng / tháng kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Văn D đã nộp tại biên lai số 0003047 ngày 15/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thành lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã LG; - Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hưng |