vanban.org

Quyết định 174/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Quang Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Trương Thị K và anh Quang Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Quang Phước T2, sinh ngày 21/12/1997 và Quang Trung T3, sinh ngày 21/12/2002. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Quang Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 174/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Trương Thị K, sinh năm 1978.

- Bị đơn: Quang Văn T, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị K và anh Quang Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị K và anh Quang Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Quang Phước T2, sinh ngày 21/12/1997 và Quang Trung T3, sinh ngày 21/12/2002. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận: Chị Trương Thị K đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí (gồm 75.000đồng phần chị K phải nộp và 75.000đồng phần tự nguyện nộp thay cho anh T), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0002775 ngày 20/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trương Thị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Anh Quang Văn T không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ