vanban.org

Quyết định 174/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Trung K xin rút đơn về đoàn tụ"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2023/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/9/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.

HKTT và nơi ở: thôn Yên Quán, xã Tân Phú, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

- Anh Hoàng Trung K, sinh năm 1990.

HKTT và nơi ở: Thôn Thư Lâu, xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Xét thấy: Sau khi Toà án T hành hoà giải, trong thời gian 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, chị T, anh K đã có đơn xin rút hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để vợ chồng về đoàn tụ, được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ điểm c, khoản 2 điều 366 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/9/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Điều 2. Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000739 ngày 21/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố. Hà Nội.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ