- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thanh T và anh Trần Lê N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/2012, ngày 24/7/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 317/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Diệp Thanh T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Trần Lê N, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thanh T và anh Trần Lê N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 74/2012, ngày 24/7/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1.Về con chung: Chị Diệp Thanh T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Minh H, sinh ngày 12/12/2012 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với mẹ của cháu H). Anh Trần Lê N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng với số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 24/7/2023.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Về án phí (ly hôn + cấp dưỡng) sơ thẩm do hòa giải thành nên được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Diệp Thanh T nhận nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006464 ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí chị T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |