vanban.org

Quyết định 174/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2022/QĐST-KDTMBình Tân, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 41/2022/TLST-KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông D N M.

Địa chỉ: 366 Trường Chinh, phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty H.

Địa chỉ: 1812-1814 Võ Văn Kiệt, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông N V H – Giám đốc.

Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện V, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đ H H, sinh năm: 1986.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đ H H, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: 67 ấp H, xã P, thành phố Đ, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty H đồng ý trả toàn bộ khoản nợ là số tiền 25.817.405.609 đồng (Hai mươi lăm tỉ tám trăm mười bảy triệu bốn trăm lẻ năm nghìn sáu trăm lẻ chín đồng) tính đến ngày 31/10/2022 cho Ngân hàng C trong thời gian từ ngày 01/11/2022 đến ngày 31/12/2022.

Quá thời hạn trên Công ty H không thanh toán được cho Ngân hàng C thì ông Đ H H đồng ý để Ngân hàng C phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là phần đất thuộc thửa 594 tờ bản đồ số 19, phường C, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN202711, CN202712, CN202713, CN202714, CN20715 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS10815 ngày 31/7/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang đứng tên ông Đ H H để trả nợ cho ngân hàng.

Kể từ ngày 01/11/2022 Công ty H vẫn phải tiếp tục chịu lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng C cho đến khi trả hết nợ.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do Công ty H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng C số tiền là 25.817.405.609 đồng đồng nên phải chịu án phí có giá ngạch là 133.817.406 đồng. Do các bên hòa giải thành nên được giảm ½ mức án phí, do đó Công ty H phải nộp án phí là 66.908.703 đ (Sáu mươi sáu triệu chín trăm lẻ tám nghìn bảy trăm lẻ ba đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng C số tiền tạm ứng án phí tạm nộp là 71.250.859 đ (Bảy mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn tám trăm năm chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0034200 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ