- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Kh và chị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 174/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 320/2022/TLST-VDS ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Vi Kh, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Khu phố *, thị trấn MC, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Ấp HP, xã PH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về con chung, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Vi Kh và chị Nguyễn Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Vi Kh và chị Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Vi Kh và chị Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Bùi Vi Kh và chị Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Bùi Vi Kh và chị Nguyễn Thị Mỹ T có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số ******* ngày ** tháng ** năm **** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã nơi đăng ký kết hôn (1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP(3b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang |