- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị TKT với Phạm Trí Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị TKT và ông Phạm Trí Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 294/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TKT, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Phạm Trí Ng, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị TKT và ông Phạm Trí Ng. Giấy chứng nhận kết hôn số 92 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 17/12/2014 cho bà Nguyễn Thị TKT và ông Phạm Trí Ng không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao Phạm Đoàn G (nam), sinh ngày 24/01/2012 cho anh Phạm Trí Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị TKT không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Nguyễn Thị TKT không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị TKT tự nguyện chịu. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị TKT đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012024 ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, bà Nguyễn Thị TKT được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |