vanban.org

Quyết định 174/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Cẩm N và ông Khưu Lễ B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Võ Thị Cẩm N đồng ý giao 01 (một) người con chung tên Khưu Mỹ D (nữ), sinh ngày 08 tháng 10 năm 2016 cho ông Khưu Lễ B trực tiếp nuôi dưỡng và hàng tháng bà N đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi 01 (một) người con chung nêu trên với mứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Cẩm N và ông Khưu Lễ B.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2022/HNST ngày 18 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Cẩm N, sinh năm 1989.

Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Khưu Lễ B, sinh năm 1989.

Địa chỉ thường trú: Đường B, Phường M, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Cẩm N và ông Khưu Lễ B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Võ Thị Cẩm N đồng ý giao 01 (một) người con chung tên Khưu Mỹ D (nữ), sinh ngày 08 tháng 10 năm 2016 cho ông Khưu Lễ B trực tiếp nuôi dưỡng và hàng tháng bà N đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi 01 (một) người con chung nêu trên với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng)/1 tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 6 năm 2022 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Cẩm N và ông Khưu Lễ B tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Cẩm N và ông Khưu Lễ B tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Võ Thị Cẩm N tự nguyện chịu và án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Võ Thị Cẩm N chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Võ Thị Cẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009853 ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Cẩm N đã nộp đủ tiền án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Khưu Lễ B cho đến khi thi hành án xong, bà Võ Thị Cẩm N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ