- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Y và anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2022/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn 2, xã XH, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn PT, xã LT, huyện TT, TP Hà Nội.
Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Y và anh Hoàng Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Hoàng Thị L, sinh ngày 27/10/2006; Hoàng Thị Hồng G, sinh ngày 23/5/2009 và Hoàng Thanh G, sinh ngày 03/02/2013. Giao cả ba con cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vì chị Y không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H trong thời gian chị Y không yêu cầu.
2.3. Về tài sản, công sức, về nợ: Chị Y và anh H không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Y chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025674 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Y 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã XH, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thiết |