- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 174/2021/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Thành L, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số 01 Đường 505, ấp H, xã Nh, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;
2/ Bà Trần Thị Thu Ph, sinh năm: 1995; địa chỉ: Đường 110, Ấp 2, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Thu Ph có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
Xét ông L và bà Ph cùng thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Trần Phương N, sinh ngày 14/3/2014 và Nguyễn Trần Mỹ Ng, sinh ngày 05/7/2016. Ông L trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N, bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Ng. Ông L, bà Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của ông L và bà Ph nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L với bà Trần Thị Thu Ph thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 085, quyển số: 01/2013 ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông L, bà Ph không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Trần Phương N, sinh ngày 14/3/2014 và Nguyễn Trần Mỹ Ng, sinh ngày 05/7/2016. Ông L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N, bà Ph được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Ng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông L, bà Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên xác định không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Thành L với bà Trần Thị Thu Ph mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0085570 ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện C; - UBND Phường A, quận G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Định |