vanban.org

Quyết định 174/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 23/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần A. Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Liên Việt kiện anh Siwn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:174/2021/QĐST- DSThành phố H, ngày 23 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần A.

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn- Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh Tài- Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Huế.

Ông Tài ủy quyền lại cho:

Bà Nguyễn Thị Tú Bình, sinh năm 1978; chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng Hỗ trợ hoạt động.

Ông Hoàng Kinh Đô, sinh năm 1982; chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng.

Địa chỉ: 70 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, Thành phố H, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Trƣơng Văn S, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 13, Khu vực 3, phường Thủy Xuân, Thành phố H, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầu khởi kiện, Ngân hàng Thương mại cổ phần A yêu cầu ông Trương Văn S thanh toán số tiền tính đến ngày 15/7/2021 theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết số HĐTD470201765 ngày 23/5/2017 là 15.580.601(trong đó nợ gốc: 11.107.932 đồng; lãi quá hạn: 680.432 đồng, lãi phạt gốc: 3,693.337 đồng, lãi phạt lãi: 98.900 đồng). Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần A thỏa thuận rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Trương Văn S đối với số tiền lãi phạt gốc và lãi phạt lãi là: 3.792.237 đồng, chỉ yêu cầu ông Trương Văn S phải thanh toán số tiền nợ gốc 11.107.932 đồng và lãi quá hạn số tiền 680.432 đồng, tổng cộng là 11.788.364 đồng.

Ông Trương Văn S cam kết trả toàn bộ số tiền 11.788.364 đồng tính đến ngày 15/7/2021(trong đó nợ gốc 11.107.932 đồng và lãi quá hạn số tiền 680.432 đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A vào ngày 06/8/2021.

Kể từ ngày 16/7/2021 ông Trương Văn S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm 589.418 đồng, do vụ án hòa giải thành nên án phí các bên đương sự phải chịu là [589.418 đồng : 2) x ½], tức Ngân hàng Thương mại cổ phần A và ông Trương Văn S mỗi bên phải chịu 147.356 đồng (đã làm tròn số). Ông Trương Văn S tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí của hai bên là 294.789 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 388.000 đồng theo biên lai thu số 0002933 ngày 087/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ