vanban.org

Quyết định 174/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn S; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thị H; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn S; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thị H; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
Số: 174/2021/QĐHG -HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 01 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Lương Ngọc Anh.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và Gia đình giữa:

- Ngư i kh i kiện: Anh Trần Văn S, sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Ngư i bị kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1979; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn S; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thị H; nơi cư trú: Thôn AT, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi con tên Trần Lưu P, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2012 cho đến khi con Trần Lưu P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai con tên Trần Thị T, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2000 và Trần Hưng Ph, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2002 hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên anh Trần Văn S và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị H thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị H thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, ngư i đại diện hoặc ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ