- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1990;
- Anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1988; Đều cư trú tại: Số nhà 04/3, ngõ 7, đường N, tổ 02 (tổ 10 cũ), phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T vào ngày 29 tháng 02 năm 2012 là hôn nhân hợp pháp. Xác định tình cảm vợ chồng không còn và không thể đoàn tụ, chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H thống nhất thuận tình ly hôn nên cần công nhận.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H có một con chung là Vũ Bảo N, sinh ngày 25/6/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con N. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh H.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H có một con chung là Vũ Bảo N, sinh ngày 25/6/2013. Ly hôn, anh H trực tiếp nuôi dưỡng con N. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh H. Chị Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Q, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Q và anh Vũ Mạnh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Q và anh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004845 ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 14 ngày 29/02/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Xuân Huyền |