- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2020/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 689/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Lê Thanh L, sinh năm 1981.
Nơi đăng ký thường trú: Ấp 2, xã L, huyện L, Đồng Nai.
- Anh Nguyễn Đức Nh, sinh năm 1980.
Nơi đăng ký thường trú: Ấp 2, xã L, huyện L, Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thanh L và anh Nguyễn Đức Nh thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thanh L và anh Nguyễn Đức Nh thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 13/6/2005; cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 22/6/2007 và cháu Nguyễn Lê Diệu A, sinh ngày 03/6/2016 cho chị Lê Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Đức Nh cấp dưỡng nuôi 03 con số tiền 15 triệu đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con có hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thanh L và anh Nguyễn Đức Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 13/6/2005; cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 22/6/2007 và cháu Nguyễn Lê Diệu A, sinh ngày 03/6/2016 cho chị Lê Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Đức Nh cấp dưỡng nuôi 03 con số tiền 15 triệu đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con có hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Kể từ ngày chị Lê Thanh L có đơn yêu cầu thi hành án về việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Nguyễn Đức Nh không thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn chị Lê Thanh L và anh Nguyễn Đức Nh vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh Nguyễn Đức Nh có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh Nh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thanh L và anh Nguyễn Đức Nh phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai số 0004656 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.L; - THA H.L; - UBND xã L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Sỹ Tuân |