vanban.org

Quyết định 174/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Nh và anh Mai Thành L .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Nh và anh Mai Thành L .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N B
TỈNH N B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2020/QĐST-HNGĐTPN B, ngày 09 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2020/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Vũ Thị Nh, sinh năm 1989.

ĐKNKTT và chỗ ở : số nhà 26, ngõ 36, đường Ph V Ng, phố 4, phường Đ Th, thành phố N B, tỉnh N B.

- Bị đơn: anh Mai Thành L, sinh năm1987

ĐKNKTT và chỗ ở : số nhà 26, ngõ 36, đường Ph V Ng, phố 4, phường Đ Th, thành phố N B, tỉnh N B.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Nh và anh Mai Thành L .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung:

Giao cho chị Vũ Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Mai Kim Ng, sinh ngày 01/11/2014, cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền cho con: anh Mai Thành L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung theo phương thức định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Anh Mai Thành L được quyền đi lại thăm nom con chung. Không ai được quyền ngăn cản anh L thực hiện quyền này. Khi cần, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.2.Về tài sản chung, công nợ chung:

Chị Vũ Thị Nh và anh Mai Thành L không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm:

Chị Vũ Thị Nh nhận nộp nhận nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng tiền cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001693 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N B, tỉnh N B. Chị Vũ Thị Nh đã nộp đủ án phí .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ