vanban.org

Quyết định 174/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thùy T với anh Lê Bảo N. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy T với anh Lê Bảo N thuận tình ly hôn. Chị T và anh N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Tấn T, sinh ngày 02/3/2016. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thùy T với anh Lê Bảo N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 174/2020/QĐST-HNGĐ
Thạnh Phú, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2020 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1996, địa chỉ: Số nhà 34/6 ấp TH, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. Hiện đang tạm trú: Số nhà 173/4 ấp TM, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Lê Bảo N, sinh năm 1990, địa chỉ: Số nhà 34/6 ấp ấp TH, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 05/5/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 06/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thùy T với anh Lê Bảo N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy T với anh Lê Bảo N thuận tình ly hôn. Chị T và anh N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Tấn T, sinh ngày 02/3/2016. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu. Anh Lê Bảo N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Chị T và anh N trình bày không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006300 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ