- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Lê Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 03 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2020/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Tân H, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Lê Thanh Th, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Tân H, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Thị Ph, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Tân H, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Lê Thanh Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Lê Thanh Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trương Thị H và ông Lê Thanh Th Th nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Lê Minh Hoàng, sinh ngày 09/02/2016 và Lê Minh Anh, sinh ngày 26/8/2019
2.2.1. Ông Lê Thanh Th Th nhất giao cháu Lê Minh Hoàng, sinh ngày 09/02/2016 và Lê Minh Anh, sinh ngày 26/8/2019 cho bà Trương Thị H được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh Th không cấp dưỡng nuôi cháu Lê Minh Hoàng, sinh ngày 09/02/2016 và Lê Minh Anh, sinh ngày 26/8/2019 do bà Trương Thị H không yêu cầu.
2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Lê Thanh Th có quyền thăm nom cháu Lê Minh Hoàng, sinh ngày 09/02/2016 và Lê Minh Anh, sinh ngày 26/8/2019 không ai được quyền cản trở. Bà Trương Thị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Lê Thanh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Minh Hoàng, sinh ngày 09/02/2016 và Lê Minh Anh, sinh ngày 26/8/2019.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trương Thị H, ông Lê Thanh Th và bà Hồ Thị Ph Th nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Trương Thị H và ông Lê Thanh Th Th nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Trương Thị H Th nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. NH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007203 ngày 05/10/2020 và số tiền 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007214 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Trương Thị H được nhận lại 1.650.000 đồng (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Lê Thanh Th và bà Hồ Thị Ph không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Phú; - Chi cục THS huyện Long Phú; - UBND xã Tân H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |