vanban.org

Quyết định 174/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức C và Chị Nguyễn Thị Tuyết A. 2.

TAND tỉnh LC; VKSND huyện BT (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Đức C khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với chị Nguyễn Thị Tuyết A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức C và Chị Nguyễn Thị Tuyết A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 174/2020/QĐST-HNGĐ
Bảo Thắng, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đức C - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn A, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai Và bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết A - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức C và Chị Nguyễn Thị Tuyết A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức C và Chị Nguyễn Thị Tuyết A đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Quỳnh N, sinh ngày 22/7/2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Bùi Đức C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Bùi Quỳnh N là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Bùi Đức C có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Chị Nguyễn Thị Tuyết A có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh Bùi Đức C không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, thì hàng tháng anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự. Về án phí: Anh Bùi Đức C chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0002642 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh Bùi Đức C đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ