vanban.org

Quyết định 174/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thị Cẩm D, sinh năm 1991. Địa chỉ cư trú: ấp PX, xã PT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2020/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2020/TLST-DS, ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Cẩm D, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: ấp PX, xã PT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Trần Thị Bé N, sinh năm 1960.

Địa chỉ cư trú: ấp PX, xã PT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Võ Văn T, sinh năm 1965.

Địa chỉ cư trú: ấp PX, xã PT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Bùi Thị Cẩm D số tiền còn nợ 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Cẩm D có nghĩa vụ nộp 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhưng khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 992.000đ chị D đã nộp theo lai thu số 0016456 ngày 21/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO, còn lại 667.000đ (Sáu trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) hoàn trả cho chị D.

Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn T có nghĩa vụ nộp 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhưng do bà Trần Thị Bé N thuộc diện người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoảng 1 Điều 12 Nghị quyết 326/16/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn phần án phí của bà Bé N phải nộp là 162.500 đồng. Còn lại ông Võ Văn T phải nộp là 162.500 đồng (Một trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ