- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Việt H xin ly hôn Đỗ Hải Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Việt H và chị Đỗ Hải Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:174/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Việt H, sinh năm 1993
Bị đơn: Chị Đỗ Hải Đ, sinh năm 1997
Cùng cư trú: Thôn Đ, xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Việt H và chị Đỗ Hải Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Việt H và chị Đỗ Hải Đ thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Đỗ Hải Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Bùi Hải Y, sinh ngày 02-02-2017 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo pháp luật. Anh H không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3 Về án phí: Anh Bùi Việt H nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0002720 ngày 05-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Anh H được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình - UBND xã P ; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Thanh Nga |