- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữ ông Nguyễn Minh A và bà Nguyễn Tâm N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tâm N, sinh năm 1977 và ông Nguyễn Minh A, sinh năm 1977; Cùng trú tại: đường L, phường T, quận H, Tp Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu: Bà Nguyễn Tâm N, sinh năm 1977 và ông Nguyễn Minh A, sinh năm 1977; Cùng trú tại: đường L, phường T, quận H, Tp Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Tâm N, sinh năm 1977 và ông Nguyễn Minh A, sinh năm 1977; Cùng trú tại: đường L, phường T, quận H, Tp Đà Nẵng. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tâm N và ông Nguyễn Minh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung là Nguyễn Nguyên B1, sinh ngày 16/5/2004; Nguyễn Nguyên B2, sinh ngày 23/6/2008; Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/8/2017 cho bà Nguyễn Tâm N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Minh A không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Minh A và bà Nguyễn Tâm N cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003335 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (ông Nguyễn Minh A và bà Nguyễn Tâm N đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường T, Q. Hải Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Công Quốc |