vanban.org

Quyết định 174/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Ngọc A và chị Vi Thị O 2.

Về con chung: Anh Mai Ngọc A và chị Vi Thị O có 01 con chung là cháu Mai Thế Minh Q, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2014. Anh chị thỏa thuận giao cháu Mai Thế Minh Q cho anh Mai Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Mai Ngọc A không yêu cầu chị Vi Thị O phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Mai Ngọc A và chị Vi Thị O thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Ngọc A và chị Vi Thị O 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 235/2018/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa: Những người yêu cầu: Anh Mai Ngọc A, sinh năm 1991. Chị Vi Thị O, sinh năm 1993. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: phường C, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 5*/2014 ngày 01/2014 của Uỷ ban nhân dân phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Ngọc A và chị Vi Thị O 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Mai Ngọc A và chị Vi Thị O có 01 con chung là cháu Mai Thế Minh Q, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2014. Anh chị thỏa thuận giao cháu Mai Thế Minh Q cho anh Mai Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Mai Ngọc A không yêu cầu chị Vi Thị O phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh Mai Ngọc A tự nguyện nộp toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác định anh Mai Ngọc Anh đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2014/06140 ngày 21/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ