- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đăng Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 221/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1988; Bị đơn: Anh Trần Đăng Đ, sinh năm 1988; đều có nơi cư trú: Đường Bùi X, khu dân cư số x, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Trần Đăng Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Minh Q, sinh ngày 16/01/2013; anh Trần Đăng Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Anh K, sinh ngày 15/01/2015. Không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung; tài sản riêng; vay nợ; công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền chị S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000135 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Trả lại chị Nguyễn Thị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THADS Vĩnh Yên; - UBND phường Liên Bảo (ĐKKH năm 2011); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Phan Thị Lý |