- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/03/2018 giữa:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1974
Địa chỉ: 104C Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh M, sinh năm 1977
Địa chỉ: 750/9 Đường D, Phường E, Quận C - TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị
Huỳnh M (Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2016 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận C cấp ngày 05/8/2016).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị Huỳnh M xác nhận có
một con chung tên Hoàng Nguyễn Minh T, sinh ngày 01/10/2016. Hai bên thỏa thuận, giao trẻ T cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 15/5/2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, nếu ông T chậm thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở;
nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có.
2.3. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông
Hoàng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng), ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ
Số tiền án phí LHST và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ được trừ vào tiền
tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008750 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Chơn |