- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T-Vũ Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tvà anh Vũ Văn K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Hà, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 229/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. HKTT: Thôn V, xã A, huyện H, Hải Dương. Hiện trú tại: Thôn Đ, xã N, huyện S, Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn K, sinh năm 1981. HKTT và trú tại: Thôn V, xã A, huyện H, Hải Dương. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tvà anh Vũ Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Thành T, sinh ngày 18/4/2015; anh Vũ Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Thị Kim N, sinh ngày 23/01/2014 cho đến khi con chung thành niên. Chị T, anh K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Chị T, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và và tự nguyện sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ, tổng là 300.000đ. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000226 ngày 10/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, chị T đã thi hành xong nghĩa vụ về án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Hà; - Chi Cục THADS huyện Thanh Hà; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu tòa. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |