- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lương Thị A ly hôn anh Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2018/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị A, sinh năm 1982. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện P. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu T Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Lƣơng Ngọc H – Cán bộ tín dụng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; tháng 10 năm 2018. | Phú Lương, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lƣơng Thị A và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Chị Lƣơng Thị A thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Văn B.
Về con chung: Chị A và anh B thồng nhất thỏa thuận: Chị A trực tiếp nuôi dƣỡng hai con chung là Nguyễn Thu L, sinh ngày 28/4/2002 và Nguyễn Thảo L2, sinh ngày 09/02/2012 đến tuổi trƣởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dƣỡng nuôi con chung đối với anh B do chị A không yêu cầu. Anh B đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh B nhận trả toàn bộ khoản nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện P là 30.0000.000đ (ba mƣơi triệu đồng) khi đến hạn.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ, đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện P theo biên lai thu số 0018508, ngày 04 tháng 12 năm 2017. Hoàn lại chị A 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh TháiNguyên; - Các đƣơng sự; - UBND xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nơi ĐKKH); - Lƣu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng TA.. | THẨM PHÁN Nguyễn Lưu Thắng |