- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lương Thị Tuyết M ly hôn với ông Trần Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Tuyết M và ông Trần Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Số: 174/2017/QĐST-HNGĐ | Long Điền, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Bà Lương Thị Tuyết M, sinh năm: 1991 Địa chỉ: 4/8A1 tổ B1, ấp A.T, xã A.N, huyện L.Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu..
- Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: 4/8A1 tổ 1B, ấp A.T, xã A.N, huyện L.Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Tuyết M và ông Trần Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Tuyết M và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lương Thị Tuyết M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Thị Tuyết T1, sinh ngày: 03/02/2010 và Trần Thanh T2, sinh ngày: 25/6/2011. Ông Trần Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con, do bà M không yêu cầu. Sau khi ly hôn, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà M và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Lương Thị Tuyết M tự nguyện nộp 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0004884 ngày 08/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền. Bà M được nhận lại số tiền chênh lệnh là 150.000đồng. Ông Trần Thanh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Long Điền; - UBND xã A.N; - TAND tỉnh BRVT; - THADS H.Long Điền - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Dung |