vanban.org

Quyết định 1735/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Trụ sở: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1735/2020/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 13 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 647/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Trụ sở: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi A (theo văn bản ủy quyền số 437/2020/GUQ-CNTĐ ngày 16/3/2020)

Bị đơn: Ông Đoàn B, sinh năm 1985

Địa chỉ: Điện Biên Phủ, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có người đại diện là ông Bùi A và bị đơn – ông Đoàn B cùng thống nhất:

Ông Đoàn B còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 16/7/2019, tổng cộng là 51.270.678đồng, trong đó nợ gốc là 36.274.752đồng và tiền lãi quá hạn là 14.995.926đồng, tiền lãi tính đến hết ngày 05/10/2020.

Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thống nhất, ông Đoàn B có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ 51.270.678đồng, trong đó bao gồm tiền nợ gốc là 36.274.752đồng và tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 05/10/2020 là 14.995.926đồng cho Ngân hàng TMCP A trong thời hạn 18 tháng, bắt đầu thanh toán từ tháng 10/2020 đến hết tháng 04/2022) với phương thức thanh toán cụ thể như sau :

Bắt đầu từ tháng 10/2020 cho đến hết tháng 04/2022 , vào ngày 30 (dương lịch) hàng tháng ông B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.500.000đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên là vào ngày 30/10/2020. Kỳ thanh toán cuối cùng là ngày 30/4/2022, ông B có nghĩa vụ thanh toán dứt điểm toàn bộ số dư nợ còn lại cho Ngân hàng.

Trường hợp ông B vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo lịch thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông B thi hành ngay một lần toàn bộ số dư nợ còn lại.

Kể từ ngày 06/10/2020, ông Bcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 16/7/2019 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP A.

Các bên đương sự thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.281.767đồng, Bị đơn ông Đoàn B phải nộp toàn bộ.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.042.000đồng cho nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo biên lai thu số 0087565 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ