vanban.org

Quyết định 1731/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Xuân D.

Giấy chứng nhận kết h n số 95/2015, quyển số 01 ngày 10 tháng 9 năm 2015 do Ủy ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Xuân D kh ng còn giá trị pháp lý. C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự c thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Xuân D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1731/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ v án h n nhân và gia nh th lý số 1103/2022/TLST– HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly h n”, giữa:

Nguyên ơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số nhà X, ường Y, thị trấn P, huyện T, tỉnh B

Bị ơn: Ông Lê Xuân D, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số nhà N, ường M, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Xuân D.

Giấy chứng nhận kết h n số 95/2015, quyển số 01 ngày 10 tháng 9 năm 2015 do Ủy ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Xuân D kh ng còn giá trị pháp lý.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự c thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Xuân Bảo N, sinh ngày 17/03/2016 và Lê Ngọc Bảo Nghi, sinh ngày 11/02/2017.

Giao con chung tên Lê Xuân Bảo N cho ng Lê Xuân D trực tiếp nu i dưỡng, giao con chung tên Lê Ngọc Bảo Nghi cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nu i dưỡng. Hai bên kh ng cấp dưỡng nu i con cho nhau.

Sau ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà kh ng ai ược cản trở. Người trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia nh kh ng ược cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức ược quy ịnh tại khoản 5 Điều 84 Luật H n nhân và gia nh năm 2014, Tòa án có thể quyết ịnh việc thay ổi người trực tiếp nu i con, mức cấp dưỡng nu i con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người kh ng trực tiếp nu i con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Kh ng có.

- Về án phí h n nhân và gia nh sơ thẩm là 150.000 ồng (một trăm năm mươi ngh n ồng), bà Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T ã nộp là 300.000 ồng (ba trăm ngh n ồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0026918 ngày 27/4/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do ó, trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T 150.000 ồng (một trăm năm mươi ngh n ồng) tiền tạm ứng án phí còn dư.

Trường hợp quyết ịnh c ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ