- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thu H và anh Đỗ Đức T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 08 năm 2017, giữa:
Ngƣời yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thu H - Sinh năm 1979;
NKTT: Số nhà 33, ngõ 74, đường H, tổ dân phố N, phường Đ, quận N, TP Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Phòng 2004 tầng 20, chung cư A, 521 đường C, phường C 2, quận B, TP Hà Nội
- Anh Đỗ Đức T – Sinh năm 1975;
NKTT và ở tại : Số nhà 33, ngõ 74, đường H, tổ dân phố N, phường Đ, quận N, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng 08 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng 08 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H có 02 con chung là cháu Đỗ Diệc H, sinh ngày 20/8/2006 và cháu Đỗ Đức D, sinh ngày 19/11/2008. Anh chị thỏa thuận để anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Diệc H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Đức D. Về cấp dưỡng anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh không có tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Nguyễn Thu H đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AK/2010/0007183 ngày 01 tháng 08 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND Q. NamTừ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã La Phù, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (Số 48/2005, quyển số 2005, đăng ký ngày 25 tháng 12 năm 2005); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Bùi Thị Thu Hồng |