vanban.org

Quyết định 173/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H có 02 con chung là cháu Đỗ Diệc H, sinh ngày 20/8/2006 và cháu Đỗ Đức D, sinh ngày 19/11/2008. Anh chị thỏa thuận để anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Diệc H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thu H và anh Đỗ Đức T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 15 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 08 năm 2017, giữa:

Ngƣời yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thu H - Sinh năm 1979;

NKTT: Số nhà 33, ngõ 74, đường H, tổ dân phố N, phường Đ, quận N, TP Hà Nội.

Chỗ ở hiện tại: Phòng 2004 tầng 20, chung cư A, 521 đường C, phường C 2, quận B, TP Hà Nội

- Anh Đỗ Đức T – Sinh năm 1975;

NKTT và ở tại : Số nhà 33, ngõ 74, đường H, tổ dân phố N, phường Đ, quận N, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình ;

Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng 08 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng 08 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H có 02 con chung là cháu Đỗ Diệc H, sinh ngày 20/8/2006 và cháu Đỗ Đức D, sinh ngày 19/11/2008. Anh chị thỏa thuận để anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Diệc H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Đức D. Về cấp dưỡng anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Anh Đỗ Đức T và chị Nguyễn Thu H có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Anh không có tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết.

Về nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Nguyễn Thu H đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AK/2010/0007183 ngày 01 tháng 08 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Thẩm phán

Cỡ chữ