- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Trương Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 18 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 536/2025/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1983 Căn cước công dân số … do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày … Nơi cư trú: 1015 (số cũ 156) đường X, phường Y, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Trương Thị Hồng T, sinh năm 1993 Căn cước công dân số … do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày … Nơi cư trú: Thái Thông 1, phường Y, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Trương Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trương Thị Hồng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần An T, sinh ngày 09/08/2022 cho bà Trương Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đồng thời, ông T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết ông T, bà T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Trương Thị Hồng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn T và bà Trương Thị Hồng T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà T. Tổng cộng ông T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004507 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả lại cho ông T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa - VKSND khu vực 1 – Khánh Hòa - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa - UBND phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (Giấy CNKH số 01 ngày 14/01/2022) - Đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Liên |