- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2024/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 7 năm 2024. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 523/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024. Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Văn B, sinh năm: 1985.
- Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn I, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Đ chỉ tạm trú: Tổ A, ấp L, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 cháu. Hoàng Nguyễn Phương L, sinh ngày 08/8/2008, Hoàng Nguyễn Thiên P, sinh ngày 02/10/2010, Hoàng Nguyễn Thiên P1, sinh ngày 12/3/2016. Anh B, chị T thỏa thuận giao 03 cháu Hoàng Nguyễn Phương L, sinh ngày 08/8/2008, Hoàng Nguyễn Thiên P, sinh ngày 02/10/2010, Hoàng Nguyễn Thiên P2, sinh ngày 12/3/2016 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm thời anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh B, chị T thỏa thuận giao 03 cháu Hoàng Nguyễn Phương L, sinh ngày 08/8/2008, Hoàng Nguyễn Thiên P, sinh ngày 02/10/2010, Hoàng Nguyễn Thiên P2, sinh ngày 12/3/2016 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm thời anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh B, chị T vẫn phải có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh B có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015975 ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (đã nộp đủ lệ phí) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND T. Đồng Nai; - VKSND H. Long Thành; - THADS H. Long Thành; - UBND xã Phước Thái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tấn Cảnh |